50 câu thành ngữ, tục ngữ Việt Nam bằng tiếng Đức

2017-08-29 By: Admin Trends, Social

50 CÂU THÀNH NGỮ VÀ TỤC NGỮ VIỆT NAM BẰNG TIẾNG ĐỨC

1. Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng
Um ein Schälchen Reissuppe zu essen, muss man über drei große Felder laufen
(Để được ăn một bát cháo nhỏ, người ta phải chạy qua 3 cánh đồng lớn)
2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Sammelst du Früchte, so gedenke auch derer,die den Baum gepflanzt haben
(Là người thu hoạch quả, ta hãy biết ơn người đã trồng cây)
3. Ao sâu cá cả
Im tiefen Teich sind gute Fische.
(Ở ao sâu mới có cá lớn)
4. Bệnh từ miệng vào, hoạ từ miệng ra
Die Krankheit dringt durch den Mund ein,das Unglück kommt aus dem Mund.
(Bệnh tật theo đường miệng mà vào, tai họa theo đường miệng mà ra)
5. Biết đâu ma ăn cỗ
Wer weiß schon, ob die Geister bei einem Festmahl mitessen?
(Ai mà biết được, rằng trong bữa tiệc có con ma?)
6. Bụt chùa nhà không thiêng
In seiner Pagode scheint auch Buddha kein Heiliger zu sein
 (Ngay cả trong chùa của mình mà Phật cũng không thiêng)
7. Cái kim trong bọc lâu cũng có ngày lòi ra 
Nagel, der im Sack versteckt ist, kommt irgendwann zum Vorschein
(Cái kim giấu trong bao, bất kì lúc nào cũng có thể lộ ra)
8. Cái nết đánh chết cái đẹp
Tugend siegt über Schönheit 
(Đức hạnh chiến thắng sắc đẹp)
9. Cá lớn nuốt cá bé
Die großen Fische fressen die kleinen Fische
(Những con cá lớn ăn thịt những con cá nhỏ)
10. Cha mẹ sinh con,trời sinh tính
Vater und Mutter geben dem Sohn das Leben,der Himmel aber gibt ihm den Charakter
(Bố mẹ cho con cuộc sống, trời cho con tính cách)
11. Chín người mười ý
Neun Personen haben zehn Meinungen
(Chín người có mười ý)
12. Con hư tại mẹ,cháu hư tại bà
Für einen schlechten Sohn ist die Mutter verantwortlich,für einen schlechten Enkel die Großmutter
(Mẹ chịu trách nhiệm với một con trai tồi, bà với một cháu tồi)
13. Con mắt là cửa sổ của tâm hồn
 Augen sind Spiegel der Seele
(Đôi mắt là tấm gương phản chiếu của tâm hồn) 
14. Có thực mới vực được đạo   
Zuerst das Essen dann die Moral
(Ăn trước, đạo đức sau)
15. Dạy khỉ trèo câỵ
Man soll den Affen nicht das Klettern lehren.
(Người ta không nên dạy khỉ leo trèo)
16. Đi đêm lắm có ngày gặp ma
Wer oft in der Nacht hinausgeht, begegnet auch einmal dem Geist
(Ai thường đi ra ngoài ban đêm, rồi cũng một lần gặp ma)
17. Đi hỏi già,về nhà hỏi trẻ
Begibst du dich auf die Reise, so berate dich mit den Alten;kehrst du von der Reise zurück, so erfahre Neuigkeiten von den Kindern.
(Nếu bạn đi du lịch, hãy tham vấn người già; khi về nhà, hãy hỏi han tin tức từ bọn trẻ)
18. Đời cha ăn mặn,đời con khát nước
Salzig essen macht durstig.
(Ăn mặn làm cho khát nước)
19. Đói trẻ chớ vội lo,nghèo trẻ chớ vội mừng
Hunger in der Jugendzeit - reiche Jugend;Reichtum in der Jugendzeit – arme Jugend.
(Trẻ mà đói là tuổi trẻ giàu sang; trẻ mà giàu là tuổi trẻ nghèo đói)
20. Gái có chồng như gông đeo cổ
Einen Ehemann zu haben, ist wie sich ein Halseisen umzulegen
(Có chồng như là như đeo một cái gông cổ bằng sắt)
21. Giàu vì bạn, sang vì vợ
Reich wird man mit Hilfe seiner Freunde,nach oben kommt man mit Hilfe seiner Frau
(Người ta trở nên giàu có với sự giúp đỡ của các bạn bè, được kính trọng với sự giúp đỡ của người vợ)
22. Góp gió thành bão
Die kleinen Winde zusammengefasst, ergeben einen Taifun
(Những cơn gió nhỏ gộp lại sẽ tạo nên cơn bão)
23. Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình
Das Messer hat nur eine Schneide, die Zunge deren mehr als hundert
(Con dao chỉ có một, lưỡi con người có hơn là một trăm)
24. Con cháu khôn hơn ông vải/Trứng khôn hơn vịt
Die Nachkommen dünken sich immer klüger als die Vorfahren.
(Hậu sinh tưởng mình luôn thông minh hơn là tiền bối)
25. Học phải đi đôi với hành
Ohne Praxis, ist auch die Bildung nutzlos
(Không có thực hành, thì giáo dục cũng vô ích)
26. Hữu xạ tự nhiên hương
 Der Moschus duftet von allein
(Xạ hương tự nó đã thơm)
27. Làm đầy tớ thằng khôn còn hơn làm thầy thằng dại
Lieber der Diener eines Vernünftigen als der Gebieter eines Dummen
(Làm tôi tớ cho một người biết điều còn hơn làm chủ của một thằng ngốc)
28. Lo bạc râu, rầu bạc tóc
Sorgen machen den Bart grau,Schreck und Trauer das Haar
(Lo lắng làm xám râu,sợ hãi và bạc tóc)
29. Lưỡi sắc hơn gươm
Die Zunge ist schärfer als das Schwert
(Lưỡi con người sắc hơn là thanh gươm)
30. Một con ngựa đau,cả tàu/đàn bỏ cỏ
Erkrankt ein Pferd,so wendet sich der ganze Stall vom Heu ab.
(Một con ngựa ốm, thì toàn bộ chuồng đàn chê cỏ)
31. Một điều nhịn là chín điều lành
Einmal schweigen, neun mal glücklich
(Một lần im lặng,chín lần hạnh phúc)
32. Ngựa non háu đá
Ein junges Pferd schlägt gerne aus.
Ngựa non thì thích đá.
33. Ngừơi làm nên của,của không làm nên ngừơi
Der Mensch schafft Reichtum,aber nicht der Reichtum Menschen
(Con người tạo ra giàu có,nhưng giàu có không tạo nên con người)
34.  Nhanh nhẩu đoảng
Schnell ist nicht immer besser
(Nhanh không phải lúc nào cũng là tốt hơn)  
35. No ba ngày tết, đói 3 tháng hè
Im Neujahrfest  wirst du drei Tage satt, im Sommer aber wirst du drei Monate hungern.
(Trong lễ năm mới bạn no được 3 ngày,trong mùa hè bạn sẽ chịu đói 3 tháng)
36. Nói thì dễ, làm thì khó
Leicht gesagt, schwer gemacht.
(Nói ra thì dễ, làm mới thấy khó)
37. Ớt nào là ớt chẳng cay, Gái nào là chẳng hay ghen chồng
Welcher Paprika wäre nicht scharf ,welches Mädchen - ohne Eifersucht?
(Có ớt nào không cay, có người con gái nào - không ghen ?)
38. Phép vua thua lệ làng
Dorfrecht bricht Königsrecht.
(Lệ làng bẻ gẫy luật vua)
39. Quân vô tướng như hổ vô đầu
Eine Armee ohne Komandeur: ein Tiger ohne Kopf.
(Một quân đội,không có người chỉ huy: Một con hổ không có đầu)
40. Sông sâu còn có kẻ dò, lòng người nham hiểm ai đo cho cùng
Flüsse und Meere kann man vermessen,ein menschliches Herz nicht.
(Người ta có thể đo sông và biển,nhưng trái tim con người thì không)
41.  Thuận vợ thuận chồng, tát biển đông cũng cạn
Einträchtige Eheleute vermögen selbst das gesamte Wasser des Stillen Ozeans auszuschöpfen.
(Vợ chồng hòa đồng thì tát nước đại dương cũng xong)
42. Thùng rỗng kêu to 
Das leere Faß klingt am lautesten
(Chiếc thùng rỗng thì kêu to nhất)
43. Thuyền theo lái,gái theo chồng
Ein Mädchen ohne Mann - ein Boot ohne Ruder
(Một cô gái không đàn ông -Một con thuyền không lái)
44. Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống
Das Geld geht durch das Haus des Armen,wie der Wind durch eine verfallene Hütte weht
(Tiền đi qua nhà người nghèo,như gió thổi qua túp lều siêu vẹo)
45. Trăm nghe không bằng mắt thấy
Einmal gemacht ist besser als zehnmal gesehen oder hundertmal gehört.
(Trăm nghe không bằng một lần thấy, mười lần thấy không bằng một lần làm)
46. Trẻ cậy cha,già cậy con
Der junge Mensch rechnet auf die Hilfe seines Vaters,der alte auf die seiner Kinder
(Người trẻ tính toán dựa vào sự giúp đỡ của bố. Người già tính toán dựa vào sự giúp đỡ của con cái)
47. Tre non dễ uốn
Leicht läßt ein junger Bambus sich nach allen Seiten biegen
(Một cây tre non dễ để uốn theo tất cả các cạnh)
48. Trèo cao ngã đau
Was hoch hinauffliegt, fällt auch tief herab
(Cái gì ở trên cao, cũng rơi xuống sâu).
49. Trông mặt mà bắt hình dong
Die Charakter eines Menschen erkennt man an seinem Gesicht
(Người ta nhận biết tính cách con người từ khuôn mặt)
50. Vô hoạn nạn, bất anh hùng
Gäbe es kein Unglück, gäbe es keine Helden.
(Không có tai họa, làm gì có các anh hùng)